KÊU GỌI ĐẦU TƯ HUYỆN CHÂU THÀNH

Khai thác mọi tiềm năng, phát huy hơn nữa nội lực, tranh thủ ngoại lực, vận dụng các cơ chế phù hợp để tạo sức bật mới trong phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Tập trung đầu tư tạo bước đột phá trong xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, chú trọng phát triển công nghiệp chế biến; mở rộng các ngành nghề nông thôn và các ngành nghề truyền thống của địa phương. Phát triển mạnh mẽ thương mại, dịch vụ trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển văn hoá - xã hội đồng bộ với tăng trưởng và phát triển kinh tế; thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chuyển dịch nhanh hơn nữa lao động nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp.

- Nông nghiệp:

Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Triển khai có hiệu quả Chương trình “Tam nông”. Phấn đấu giá trị tăng thêm của ngành đến năm 2015 là 636,28 tỷ đồng, tốc độ tăng trường của ngành bình quân hàng năm trên 5,19%.

- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

Tập trung phát triển các ngành công nghiệp – TTCN có thế mạnh và có nguồn nguyên liệu, phát triển mới 280 cơ sở với tổng vốn đầu tư 35 tỷ đồng. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình khuyến công. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Mời gọi đầu tư cụm tiểu thủ công nghiệp xã Hoà Bình Thạnh, có lộ trình chuyển giao công nghệ lò nung theo công nghệ mới. Ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến trong khai thác và chế biến. Phấn đấu giá trị tăng thêm đến năm 2015 là 391,85 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng của ngành bình quân hàng năm trên 15,53%.

- Dịch vụ - thương mại:

Phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng và giá trị cao. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho đầu tư phát triển mạnh dịch vụ vận tải, viễn thông, tín dụng – ngân hàng, bảo hiểm,… Tiếp tục mời gọi đầu tư xây dựng các chợ và Khu TM-DV Lộ tẻ Bình Hoà, Khu nghỉ dưỡng sinh thái Bình Thạnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm. Phấn đấu giá trị tăng thêm đến năm 2015 là 1.335,69 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng của ngành bình quân hàng năm là 18,25%

- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng:

Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhất là giao thông nông thôn. Từng bước xây dựng TT. An Châu thành Trung tâm đô thị thương mại – dịch vụ. Tiếp tục rà soát, thống kê theo tiêu chí mới xã Cần Đăng, xã Bình Hoà, xã Vĩnh Bình và xây dựng lộ trình lên đô thị loại V.

CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 2011-2015 đạt 13,5%.

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:

+ Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp 29,79%.

+ Khu vực công nghiệp và xây dựng 13,53%.

+ Khu vực dịch vụ 56,68%.

- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 trên 33.546 triệu đồng.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Căn cứ pháp lý

- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN;

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BTC;

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng chuyển giao;

- Quyết định 47/2009/QĐ-UBND ngày 05/10/2009 của UBND tỉnh, v/v ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Chính sách ưu đãi về thuế

Địa bàn Ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ:

+ Địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, gồm 05 huyện: Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn, An Phú, Tân Châu.

+ Địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn gồm 4 huyện: Châu Thành, Chợ Mới, Châu Phú, Phú Tân.

I/ Chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

1/ Về tiền sử dụng đất:

Điểm b, c, khoản 3, Điều 1 Nghị định  44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ:

- Điểm c: Được giảm 20% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước trong các trường hợp sau đây: Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

2/ Về tiền thuê đất: Điểm 4, Điều 14, Nghị định 142

Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

Điều 4. Đơn giá thuê đất

1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

2. Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ, thì căn cứ vào thực tế địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất cao hơn đơn giá theo quy định nhưng tối đa không quá 04 lần đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này.

2. Đơn giá thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

II/ Chế độ ưu đãi về thuế TNDN:

1/ Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập:

Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ:

Điều 15. Thuế suất ưu đãi

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:

a) Doanh nghiệp thành lập một từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:

- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Đầu tư phát triển nhà máy nước, chà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính Phủ quyết định;

- Sản xuất sản phẩm phần mềm.

2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá quy định tại khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định.

4. Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân.

Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo.

STT

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI VỀ

ĐẤT ĐAI

CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM

 THUẾ TNDN

Tiền SDĐ

Tiền thuê đất

Thuế suất

Mức và thời gian miễn, giảm

1

Dự án không thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư: đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn

Giảm 20 %

(NĐ 44)

Miễn tiền thuê đất 07 năm

20%, áp dụng trong 10 năm

Miễn 02 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% phải nộp trong 04 năm tiếp theo

 

 

Quy trình thủ tục đầu tư

CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ

Bản đồ huyện Châu Thành.

Bản đồ huyện Châu Thành. 

1. DỰ ÁN KHU THƯƠNG MẠI – DU LỊCH LỘ TẺ BÌNH HÒA

1.1. Sơ đồ quy hoạch:

Sơ đồ quy hoạch

1.2. Mục tiêu dự án:

Thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế của huyện với giải pháp đột phá trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.

Đầu tư khu thương mại – dịch vụ sẽ tạo điểm nhấn quan trọng để thu hút sự phát triển ngày càng mở rộng của các trung tâm thương mại lớn lân cận như Tp. Long Xuyên, Tx. Châu Đốc. Đáp ứng kịp thời khi Khu công nghiệp của tỉnh hoàn chỉnh, đi vào hoạt động và những dự án lớn của tỉnh đầu tư trên địa bàn.

Phát triển hệ thống dân cư đô thị và tạo điểm dừng chân thuận lợi cho khách du lịch, khách hành hương dừng chân tham quan, nghỉ ngơi, mua sắm hàng đặc sản của tỉnh An Giang nói chung và Châu Thành nói riêng.

1.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: thuộc địa bàn xã Bình Hòa, Châu Thành, An Giang.

- Khu đất nằm trên trục đường chính của tỉnh có vị trí tại ngã 3 Quốc lộ 91 và Tỉnh lộ 941.

- Quy mô:  87.100m2 (8,71 ha).

- Tổng vốn đầu tư dự kiến: 55 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT

+ Xây dựng mới.

+ Trung tâm thương mại.

+ Khách sạn, nhà nghỉ (điểm dừng chân).

+ Khu dân cư đô thị.

1.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

2. DỰ ÁN CỤM VĂN HÓA – THỂ DỤC THỂ THAO HUYỆN CHÂU THÀNH

2.1. Sơ đồ quy hoạch:

Bản đồ kiến trúc cảnh quan

 

2.2. Mục tiêu dự án:

Quy hoạch thành khu Trung tâm thể dục thể thao của huyện.

Phát triển các phong trào thể thao và rèn luyện thể dục thân thể cho thanh thiếu niên trong huyện. Đào tạo các vận động viên trẻ ở các môn thể thao, kể cả các môn thể thao thành tích cao nhằm tìm kiến và phát huy tài năng thể thao trên địa bàn huyện. Đồng thời đăng cai các phong trào thể thao trong do tỉnh tổ chức.

Xây dựng cụm Văn hóa – TDTT  của huyện nhằm mục đích hướng dẫn, giáo dục nếp sống văn hóa mới cho nhân dân trong huyện, tạo nơi sinh hoạt, tập luyện TDTT, giải trí lành mạnh cho thanh thiếu niên.

2.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Bình Hòa, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô:  04 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 30 tỷ đồng.

 - Phương thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới bằng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư các hạng mục như: các khu chức năng phục vụ thể dục thể thao cho địa phương và khu vực.

2.4. Ưu đãi đầu tư:      

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

3. Dự án khu nghỉ dưỡng sinh thái Bình Thạnh

3.1. Mục tiêu dự án:

Tạo nên những cảnh quan sinh động ở miền quê ven sông (đầu cồn cát) êm đềm. Sự kết hợp giữa du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng, giữa thiên nhiên và hiện đại đem đến cho du khách sự thoải mái, hài lòng. Dự án sẽ thu hút lượng khách du lịch - nghỉ dưỡng hoặc tham quan, vui chơi giải trí cuối tuần.

Khai thác có hiệu quả quỹ đất hoang hoá lâu năm, đồng thời giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ; phát triển và khôi phục các nghề truyền thống; giữ gìn bảo vệ tài nguyên môi trường tự nhiên.

3.2. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Bình Thạnh, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 20 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 25 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: Giao đất có thu tiền sử dụng đất.

+ Quy hoạch - xây dựng mới.

+ Khu sinh thái vườn.

+ Khu vui chơi - giải trí.

+ Khu nhà nghỉ dưỡng.

+ Mô hình nuôi - trồng sạch, an toàn.

3.3. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

4. CỤM DÂN CƯ VÀ CHỢ BỮU LIÊM XÃ VĨNH BÌNH

4.1. Sơ đồ qui hoạch:

Bản đồ quy hoạch phân lô

 

4.2. Mục tiêu dự án:

Đẩy nhanh tốc tộc đô thị hoá nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Phát triển các loại hình thương mại dịch vụ nông thôn. Từng bước hình thành khu trung tâm kinh tế phát triển ổn định, bền vững, lâu dài.

Tạo động lực để đầu tư phát triển tuyến đường kênh 3 xã.

4.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Vĩnh Bình, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 05 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 20 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT hoặc tiền sử dụng đất.

+ XD mới.

+ XD chợ và dân cư.

4.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

5. TRUNG TÂM ĐẦU MỐI NÔNG SẢN – VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP XÃ VĨNH THÀNH

5.1. Sơ đồ qui hoạch:

Bản đồ quy hoạch phân lô

 

5.2. Mục tiêu dự án:

Tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo ổn định sản xuất và phát huy  vai trò của trung tâm trung chuyển hàng hoá vả thông tin thị trường nông sản - vật tư nông nghiệp. Mở ra cho nông dân ở vùng nông thôn một hướng phát triển an toàn và hiệu quả.

Thu hút sức sản xuất của địa phương cũng như các huyện lân cận. Đảm bảo tính cạnh tranh về giá trị hàng hóa, giá thành sản phẩm.

5.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Vĩnh Thành, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô:  05 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 15 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT hoặc Tiền sử dụng  đất.

+ Xây dựng mới.

+ Kho chứa hàng nông sản thu mua của người sản xuất;

+ Qui trình kiểm tra chất lượng (thương hiệu).

+ Tường rào, bảo vệ.

5.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

6. TRUNG TÂM ĐẦU MỐI NÔNG SẢN – VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP XÃ VĨNH BÌNH

6.1. Sơ đồ qui hoạch:

Bản đồ quy hoạch phân lô

 

6.2. Mục tiêu dự án:

Tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo ổn định sản xuất và phát huy  vai trò của trung tâm trung chuyển hàng hoá vả cung cấp thông tin thị trường nông sản - vật tư nông nghiệp. Mở ra cho nông dân ở vùng nông thôn một hướng phát triển an toàn và hiệu quả.

Thu hút sức sản xuất của địa phương cũng như các huyện lân cận. Đảm bảo tính cạnh tranh về giá trị hàng hóa, nông sản và giá thành sản phẩm.

6.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Vĩnh Bình, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 05 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 15 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT hoặc Tiền sử dụng  đất.

+ XD mới.

+ Kho chứa hàng nông sản thu mua của người sản xuất;

+ Qui trình kiểm tra chất lượng (thương hiệu).

+ Tường rào, bảo vệ.

6.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

7. KHU DÂN CƯ – CHỢ XẾP BÀ LÝ TT. AN CHÂU

7.1. Sơ đồ qui hoạch:

Bản đồ huy hoạch phân lô

 

7.2. Mục tiêu dự án:

Mở rộng qui mô phát triển đô thị, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ; giảm áp lực đô thị ở vị trí trung tâm;

Nâng cao chất lượng đời sống cho người dân địa phương. Tạo bộ mặt cảnh quan đô thị mới, đáp ứng nhu cầu nhà ở và dịch vụ ngày gia tăng, cùng một môi trường sống tốt nhất với đầy đủ các điều kiện sống hiện đại .

Việc thực hiện dự án cũng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội khu vực, đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa trên địa bàn huyện, cụ thể hóa định hướng quy họach chung, cải tạo cảnh quan, môi trường.

Từng bước hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng cơ sở ở khu dân cư, kết nối các hệ thống hạ tầng chính trong khu vực đô thị.

7.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: thị trấn An Châu, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 10 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 30 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT hoặc Tiền sử dụng  đất

+ Qui hoạch xây dựng mới.

+ Khu dân cư, chợ.

7.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

8. CHỢ CỤM DÂN CƯ TT. AN CHÂU (GIAI ĐOẠN II)

8.1. Sơ đồ qui hoạch:

Bản đồ hiện trạng + Quy hoạch + Phân lô + Giao thông

 

8.2. Mục tiêu dự án:

Phát triển đồng bộ mạng lưới chợ trên địa bàn phù hợp với nhu cầu phát triển và đạt tiêu chuẩn quy định.

Tạo điều kiện để các loại hàng hoá chủ lực có thể lưu thông và phân phối hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh, mua, bán trao đổi hàng hoá của nhân dân trong khu vực Khu dân cư và lân cận.

Đồng thời có ý nghĩa quan trọng trong tạo cảnh quan kiến trúc đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực dân cư và góp phần vệ sinh môi trường.

8.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: thị trấn An Châu, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 7.100 m2.

- Vốn đầu tư dự kiến: 7,5 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT hoặc Tiền sử dụng đất trên vị trí thuộc quỹ đất sạch của huyện.

+ XD mới.

+ Chợ cụm dân cư.

8.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

9. CHỢ CỤM DÂN CƯ HÒA BÌNH THẠNH (GIAI ĐOẠN II)

9.1. Sơ đồ qui hoạch:

Bản đồ hiện trạng + Quy hoạch kiến trúc cảnh quan + Giao thông

 

9.2. Mục tiêu dự án:

Phát triển đồng bộ mạng lưới chợ trên địa bàn phù hợp với nhu cầu phát triển và đạt tiêu chuẩn quy định.

Tạo điều kiện để các loại hàng hoá chủ lực có thể lưu thông và phân phối hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh, mua, bán trao đổi hàng hoá của nhân dân trong khu vực Khu dân cư và lân cận.

Đồng thời có ý nghĩa quan trọng trong tạo cảnh quan kiến trúc đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực dân cư và góp phần vệ sinh môi trường.

Thiết lập hệ thống thu mua, phân phối hàng hoá chất lượng cao, phương thức kinh doanh hiện đại, văn minh, phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của các tầng lớp dân cư.

9.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Hòa Bình Thạnh, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 3.300 m2.

- Vốn đầu tư dự kiến: 3,5 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư:

+ XD mới.

+ Chợ cụm dân cư.

9.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

10. CHỢ CỤM DÂN CƯ CẦN ĐĂNG (GIAI ĐOẠN II)

10.1. Sơ đồ qui hoạch:

Bản đồ hiện trạng + Quy hoạch kiến trúc cảnh quan + Giao thông

 

10.2. Mục tiêu dự án:

Phát triển đồng bộ mạng lưới chợ trên địa bàn phù hợp với nhu cầu phát triển và đạt tiêu chuẩn quy định.

Tạo điều kiện để các loại hàng hoá chủ lực có thể lưu thông và phân phối hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh, mua, bán trao đổi hàng hoá của nhân dân trong khu vực Khu dân cư và lân cận.

Đồng thời có ý nghĩa quan trọng trong tạo cảnh quan kiến trúc đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực dân cư và góp phần vệ sinh môi trường.

 

10.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Cần Đăng, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 3.000 m2.

- Vốn đầu tư dự kiến: 3 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư:

+ XD mới.

+ Chợ cụm dân cư.

10.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

11. DỰ ÁN CẦU BÌNH THẠNH (XÃ BÌNH HÒA – XÃ BÌNH THẠNH)

11.1. Sơ đồ qui hoạch:

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

11.2. Mục tiêu dự án:

Mở ra hướng phát triển kinh tế - xã hội cho xã Bình Thạnh. Đáp ứng như cầu lưu thông, vận chuyển, trao đổi và thương mại hàng hoá nông sản – thuỷ sản,... Kết nối nông thôn và đô thị, liên kết vào hệ thống giao thông chung của huyện - tỉnh.

Cầu Bình Thạnh sẽ tạo đà để phát triển mạnh mẽ mô hình du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng Bình Thạnh và ngược lại phát triển du lịch sinh thái sẽ góp phần hiệu quả để doanh nghiệp sớm hoàn vốn và sinh lợi từ đầu tư.

11.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Bình Hòa – Bình Thạnh, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô: 500m.

- Vốn đầu tư dự kiến: 25 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT

+ Xây dựng mới.

+ Cầu nối từ xã Bình Hòa qua xã Bình Thạnh.

11.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thoả thuận giải phóng mặt bằng với người dân.

+ Hỗ trợ doanh nghiệp công tác giải phóng mặt bằng khi doanh nghiệp có yêu cầu

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

12. MỞ RỘNG KHU DÂN CƯ CHỢ VĨNH NHUẬN

12.1. Sơ đồ:

Bản đồ quy hoạch phân lô

 

12.2. Mục tiêu dự án:

Việc đầu tư xây dựng mở rộng khu dân nhằm hoàn thiện đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư theo quy hoạch; đáp ứng quỹ đất phục vụ xây dựng nhà ở cho nhân dân. Đồng thời, góp phần chỉnh trang khu dân cư hiện trạng phù hợp với các giải pháp về kiến trúc – quy hoạch, cảnh quan đô thị.

12.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Vĩnh Nhuận, Châu Thành, An Giang.

            - Quy mô:  4,7 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 18 tỷ đồng.

            - Phương thức đầu tư: Tiền sử dụng đất..

+ Mở rộng, xây dựng mới.

+ Khu vui chơi, văn hóa.

+ Hạ tầng khu dân cư.

12.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

13. CỤM DÂN CƯ VÀ CHỢ KÊNH QUÝT XÃ AN HÒA

13.1. Sơ đồ:

Bản đồ quy hoạch phân lô

 

13.2. Mục tiêu dự án:

Đáp ứng nhu cầu về nhà ở khang trang phù hợp với khả năng của nhân dân trong vùng. Phát triển hạ tầng cơ sở, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt, hệ thống thu gom xử lý rác hợp vệ sinh.

Chợ vừa phục vụ lợi ích công đồng dân cư vừa mang lại lợi ích trực tiếp cho bộ phận dân cư tham gia hoạt động kinh doanh trong chợ. Phát huy vai trò trong việc mở rộng giao lưu hàng hoá, phát triển thị trường.

Đảm bảo sự liên kết thống nhất giữa các chợ trong hệ thống trên địa bàn huyện, tạo vị thế riêng cho chợ, đảm bảo phát triển lâu dài và hiệu quả. Thực hiện vai trò hạt nhân của chợ trong việc tạo nên các tụ điểm thương mại, các cụm thương mại với những đặc điểm về quy hoạch của cụm dân cư và phân vùng sản xuất.

13.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã An Hòa, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô:  05 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 20 tỷ đồng.

- Phương thức đầu tư: BOT hoặc tiền sử dụng đất.

+ QH, xây dựng mới hạ tầng khu dân cư

+ Chợ phục vụ dân sinh.

+ Nhà trẻ, mẫu giáo

13.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

14. CỤM DÂN CƯ VÀ CHỢ VĨNH LỢI XÃ VĨNH LỢI

14.1. Sơ đồ:

Bản đồ quy hoạch phân lô

 

14.2. Mục tiêu dự án:

Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ trong tổng thể phát triển của huyện, tăng cường xã hội hoá lĩnh vực dịch vụ. Khuyến khích các thành phần kính tế tham gia vào hoạt động thương mại. Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và tăng cường đô thị hoá nông thôn. Tạo môi trường chợ búa ở nông thôn được nề nếp, khang trang, sạch đẹp góp phần bảo vệ môi trường.

Đầu tư cụm dân cư và chợ sẽ góp phần hình thành mô hình nông thôn mới – mô hình dân cư tập trung với đầy đủ các điều kiện thiết yếu cho cuộc sống. Bên cạnh đó, việc giới hạn mật độ cư trú sẽ đảm bảo các điều kiện về xử lý môi trường được tối ưu.

14.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Vĩnh Lợi, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô:  05 ha.

- Khái toán vốn đầu tư: 20 tỷ đồng.

- Hình thức đầu tư: BOT hoặc tiền sử dụng đất.

+ Qui hoạch, xây dựng mới hạ tầng khu dân cư.

+ Chợ phục vụ dân sinh.

+ Nhà trẻ, mẫu giáo

14.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

 

15. CỤM DÂN CƯ VÀ CHỢ MƯƠNG TRÂU XÃ BÌNH HÒA

15.1. Sơ đồ:

Bản đồ quy hoạch phân lô

 

15.2. Mục tiêu dự án:

Tạo nơi ở ổn định cho người dân, góp phần nâng cao đời sống, văn hoá, giải quyết cơ bản các vấn đề xã hội. đặc biệt tác động tích cực đến việc phát triển kinh tế - xã hội.

Mở rộng qui mô đô thị khu vực trung tâm của huyện. Đảm bảo đạt mục tiêu phát triển theo hướng đô thị hoá nông thôn.

 

15.3. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Bình Hòa, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô:  05 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 22 tỷ đồng.

- Hình thức đầu tư: BOT hoặc tiền sử dụng đất.

+ Qui hoạch, xây dựng mới hạ tầng khu dân cư

+ Chợ phục vụ dân sinh.

+ Nhà trẻ, mẫu giáo.

15.4. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

16. CỤM SẢN XUẤT GẠCH NGÓI XÃ HÒA BÌNH THẠNH

16.1. Mục tiêu dự án:

Qui hoạch cụm tiểu thủ công nghiệp và phát triển làng nghề sản xuất gạch ngói truyền thống theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Cải tiến công nghệ sản xuất gạch ngói truyền thống, áp dụng các tiến bộ khoa học vào quá trình sản xuất nhằm khắc phục tình trạng ô nhiểm môi trường và giảm chi phí sản xuất,

Di dời, sắp xếp lại các cơ sở gây ảnh hưởng môi trường nằm xen lẫn trong các cụm tuyến dân cư vào sản xuất tập trung tại tiểu thủ công nghiệp; tạo điều kiện liên kết, hợp tác giữa các cơ sở với nhau để hình thành nhóm ngành hàng sản xuất theo hướng chuyên môn hoá nhằm khai thác, phát huy tối đa các nguồn lực (vốn, thị trường, lao động, công nghệ,…), nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sản xuất.

16.2. Tổng quan về địa điểm và quy mô của dự án:

- Địa điểm: xã Hòa Bình Thạnh, Châu Thành, An Giang.

- Quy mô:  10 ha.

- Vốn đầu tư dự kiến: 35 tỷ đồng.

- Hình thức đầu tư: BOT hoặc tiền sử dụng đất.

+ Qui hoạch, xây dựng mới cụm TTCN.

16.3. Ưu đãi đầu tư:

- Về đất:

+ Thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm.

+ Tiền sử dụng đất: giảm 20%.

- Về thuế TNDN:

+ 20% áp dụng trong 10 năm đầu.

- Các chính sách khuyến khích ưu đãi khác theo qui định của pháp luật.

- Về Tín dụng - Ngân hàng: huyện sẽ hỗ trợ giới thiệu để doanh nghiệp được ưu tiên vay vốn và ưu đãi về lãi suất.

Ảnh minh họa

Bản đồ quy hoạch phân lô

Bản đồ kiến trúc toàn cảnh

 * Mọi chi tiết xin liên hệ:

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN CHÂU THÀNH – AN GIANG

- Địa chỉ: số 318 - QL91, TT. An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

- Điện thoại: 076.3.836.204          

- Email: ptckh.chauthanh@angiang.gov.vn; ptckh.ctag@gmail.com