Môn hóa học: Có 250.803 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 6,28, trung vị 6,5. Có 55.129 bài thi dưới trung bình (21.981%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 có 100.039 bài thi (39.887%). Có 412 bài thi điểm 10.
Môn sinh: Có 68.923 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 5.84, trung vị 5,75. Có 21.661 bài thi dưới điểm trung bình (31.428%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 là 17,966 (26.067%). Có 129 bài thi điểm 10.
Môn tin học: Có 18.264 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 6,07, trung vị 6. Có 4.575 bài thi dưới điểm trung bình (25.049%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 có 5.558 (30,431%). Có 25 bài thi điểm 10.
Môn lịch sử: Có 565.056 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 6,19, trung vị 6,1. Có 145.633 bài thi dưới điểm trung bình (25,773%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 có 198.665 (35,158%). Có 2465 bài thi điểm 10. Có 1 bài thi điểm 0
Môn địa lý: Có 443.884 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 5.1, trung vị 5,0. Có 208.659 thí sinh có điểm dưới trung bình (47,008%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 có 64.046 (14,429%). Có 56 bài thi đạt điểm 10. Có 2 bài thi điểm 0.
Môn công nghệ công nghiệp: Có 7.299 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 6.5, trung vị 6.25. Có 987 bài thi dưới trung bình (13,691%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 có 2015 (36,274%). Có 40 bài thi đạt điểm 10.
Môn công nghệ nông nghiệp: Có 31.079 thí sinh. Điểm trung bình 6,96%, trung vị 7.0. Có 2088 bài thi dưới trung bình (6,718%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 có 17.448 (56,141%). Có 44 bài thi đạt điểm 10.
Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật: Có 282.519 thí sinh dự thi. Điểm trung bình 5,02, trung vị 5,0. Có 135.276 bài thi dưới điểm trung bình (47,882%). Số bài thi lớn hơn hoặc bằng 7 có 22.480 (7,957%). Có 2 bài thi đạt điểm 10.
Trước đó, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được công bố trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cổng thông tin của 34 sở Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh cũng có thể tra cứu điểm thi trên Tuổi trẻ Online.
Theo quy chế, thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi phải đạt điểm trên 1,0 điểm (theo thang điểm 10). Nếu có bất kỳ môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (điểm liệt), thí sinh sẽ không đủ điều kiện xét tốt nghiệp.
Cụ thể, điểm xét tốt nghiệp gồm điểm các môn thí sinh dự thi (chiếm 50%) và điểm trung bình năm lớp 10, 11 và 12 (chiếm 50%), cộng với điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
Điểm trung bình lớp 10, 11 và 12 là điểm trung bình cộng của tất cả môn học được đánh giá bằng điểm số.
Với điểm ưu tiên, thí sinh được cộng từ 0,25 đến 0,5 điểm nếu là con thương binh, bệnh binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, người dân tộc thiểu số, người bị nhiễm chất độc hóa học... Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên được hưởng tiêu chuẩn cao nhất chứ không cộng dồn.
Thí sinh được cộng 1-2 điểm khuyến khích nếu đoạt giải trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên, các kỳ thi thí nghiệm thực hành, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật... Tương tự điểm ưu tiên, thí sinh chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất, dù đoạt nhiều giải.
Các trường THPT có trách nhiệm xét tốt nghiệp THPT cho thí sinh, hoàn thành trước ngày 03/07.
Chi tiết phổ điểm các môn:












Đọc nhiều