![]() |
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, chỉ huy các lực lượng vũ trang tỉnh An Giang và gia đình vô cùng thương tiếc báo tin:
Đồng chí Nguyễn Ngọc Ẩn (tên thường gọi Hai Ẩn), sinh năm 1939, quê quán xã Đông Hòa, tỉnh An Giang (Đông Thạnh, An Minh, Kiên Giang); nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.
Sau một thời gian lâm bệnh, mặc dù được gia đình và các y, bác sĩ tận tình chăm sóc, cứu chữa, nhưng do tuổi cao, sức yếu, đồng chí Nguyễn Ngọc Ẩn đã từ trần vào lúc 7 giờ 40 phút ngày 14/6/2026 (nhằm ngày 29 tháng 4 năm Bính Ngọ). Hưởng thọ 88 tuổi.
Linh cữu đồng chí Nguyễn Ngọc Ẩn quàn tại nhà riêng, địa chỉ số 405 Lâm Quang Ky, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.
Lễ nhập quan vào lúc 14 giờ ngày 14/6/2026 (nhằm ngày 29 tháng 4 năm Bính Ngọ).
Lễ viếng bắt đầu vào lúc 17 giờ ngày 14/6/2026 (nhằm ngày 29 tháng 4 năm Bính Ngọ).
Lễ truy điệu vào lúc 6 giờ ngày 16/6/2026 (nhằm ngày 2 tháng 5 năm Bính Ngọ).
Sau đó linh cữu đồng chí Nguyễn Ngọc Ẩn được di quan an táng tại Nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh An Giang.
BAN TỔ CHỨC LỄ TANG VÀ GIA ĐÌNH đồng kính báo.
* Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng:
- Tháng 6 năm 1955 đến tháng 10 năm 1957, làm nòng cốt thanh niên và giao liên cho cán bộ hoạt động bí mật tại xã Đông Thạnh, huyện An Minh và xã Khánh Bình Tây, Minh Hải.
- Từ tháng 11 năm 1957 đến tháng 8 năm 1959, làm nòng cốt thanh niên và giao liên xã Khánh Bình Tây, Minh Hải.
- Từ tháng 8 năm 1959 đến tháng 8 năm 1960, được đưa vào bí mật là đội viên Đội tuyên truyền xã Khánh Bình Tây, Minh Hải.
- Ngày 27/8/1960, kết nạp vào Đoàn Thanh niên.
- Ngày 30/8/1960, công tác Đại đội Công binh tỉnh Minh Hải, tháng 9 năm 1960 đến tháng 11 năm 1960 làm Tiểu đội phó; tháng 12 năm 1960 làm Chi đoàn ủy đoàn thanh niên lao động; tháng 7 năm 1961 làm Tiểu đội trưởng.
- Từ tháng 12 năm 1961 đến tháng 3 năm 1963, Trung đội trưởng Trung đội Công binh, Đặc công ở Đại đội 4, Tiểu đoàn U Minh.
- Từ tháng 4 năm 1963 đến tháng 12 năm 1965, Chi ủy viên Chi bộ Đại đội 4; bị bệnh được cho về địa phương trị bệnh và làm Chính trị viên ấp Sáu Lưới, xã Khánh Bình Tây, Cà Mau.
- Từ tháng 1 năm 1966 đến tháng 3 năm 1966, được chuyển về xã Đông Thạnh, huyện An Minh tiếp tục công tác và trị bệnh.
- Từ tháng 4 năm 1966 đến tháng 3 năm 1967, Tổ trưởng Đảng ấp Thạnh An, xã Đông Thạnh, Chi ủy viên xã phụ trách tuyên huấn, tổ chức.
- Đến tháng 4 năm 1968, Phó Bí thư Chi bộ xã phụ trách tuyên huấn, tổ chức.
- Tháng 9 năm 1968 đến tháng 5 năm 1969, giữ chức chức Bí thư xã, Chủ tịch UBND cách mạng xã Đông Thạnh, An Minh.
- Từ tháng 6 năm 1969 đến tháng 11 năm 1971, được rút về huyện làm Ủy viên tuyên huấn, phụ trách huấn học; sau đó làm Phó Ban Tổ chức Huyện ủy; Huyện ủy viên, Bí thư Huyện đoàn; Huyện ủy viên, Bí thư xã Đông Thạnh.
- Từ tháng 12 năm 1972 đến tháng 5 năm 1976, Ủy viên Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Bí thư Đảng ủy Ban Tổ chức, Thường trực Ban Tổ chức Tỉnh ủy phụ trách tổ chức, lề lối.
- Từ tháng 6 năm 1976 đến tháng 8 năm 1978, đi học lớp cao cấp chính trị tại Trường Đảng Nguyễn Ái Quốc, Hà Nội.
- Từ tháng 9 năm 1978 đến tháng 5 năm 1980, được bổ nhiệm làm Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
- Từ tháng 5 năm 1980 đến tháng 2 năm 1981, làm Phó Ban Tổ chức Tỉnh ủy phụ trách công tác cán bộ.
- Từ tháng 3 năm 1981 đến tháng 10 năm 1986, Tỉnh ủy viên, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Năm 1983, bị bệnh được Tỉnh ủy cho nghỉ trị bệnh; đến tháng 4 năm 1984, hết bệnh được bầu làm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
- Từ tháng 10 năm 1986 đến tháng 11 năm 1994, Tỉnh ủy viên, Viện trưởng Viện Kiểm sát tỉnh. Tháng 4 năm 1994, bầu làm Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Viện trưởng, Bí thư Ban Cán sự Đảng Viện Kiểm sát.
- Tháng 11 năm 1994 đến tháng 1 năm 1996, làm Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy, Trưởng Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Từ tháng 2 năm 1996 đến tháng 6 năm 1996, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Thị xã ủy thị xã Rạch Giá.
- Từ tháng 6 năm 1996 đến tháng 5 năm 2001, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
- Từ tháng 5 năm 2001 đến nay, nghỉ hưu.
Với những thành tích đã đạt được trong quá trình công tác, chiến đấu đồng chí được Đảng, Nhà nước tặng thưởng:
- Huân chương Quyết thắng hạng nhất
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất
- Huân chương Giải phóng hạng nhì
- Huân chương Độc lập hạng ba.
- Huân chương Lao động hạng ba.
- Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng
- Và nhiền bằng khen, giấy khen khác.